Thuật ngữ kỹ thuật – Hệ thống Camera Giám sát

Picture

Để Quý khách có thể hiểu một số thuật ngữ thông dụng trong quá trình tìm hiểu và sử dụng sản phẩm, Tiên Tiến sắp xếp và giải nghĩa các thuật ngữ theo trình tự abc, đồng thời giữ nguyên tên tiếng Anh vốn có của camera theo chuẩn quốc tế.
A
Alarming (Cảnh báo)
Là khả năng gửi tín hiệu cảnh báo tới người sử dụng thông qua điện thoại hay tin nhắn…vv khi có sự cố xảy ra bằng các chức năng được tích hợp trong hệ thống. Analog (Tín hiệu analog)
Là tín hiệu điện được truyền trong dây cáp từ camera tới đầu ghi hoặc màn hình quan sát. 

Angle of View (Góc quan sát)
Là góc mở mà camera có thể “nhìn thấy” thông qua ống kính. 

Picture

Góc quan sát của camera

Picture

Auto White Balance (Tự động cân bằng trắng)
Khả năng tự động điều chỉnh màu sắc của đối tượng về đúng với thực tế nhất mà không bị ảnh hưởng bởi màu của ánh sáng. Automatic Gain Control (Tự động điều chỉnh độ lợi sáng- AGC)
Là 1 chức năng trên camera tự động cân bằng cường độ của tín hiệu ví dụ tăng khi tín hiệu quá thấp hoặc giảm khi tín hiệu quá cao.  

Automatic Iris Lens (Ống kính điều chỉnh độ mở tự động)
Là các loại ống kính có khả năng tự động điều chỉnh độ mở tùy theo cường độ sáng xung quanh.

B                                                                                     
Backlight Compensation (Bù ngược sáng – BLC)
Là khả năng của camera để cân bằng ánh sáng khi có quá nhiều ánh sáng phía sau vật cần quan sát. 

Picture

Hình ảnh bình thường (trái) và có hỗ trợ BLC (phải)
Bandwidth (Băng thông)
Là lượng dữ liệu cho phép truyền tải trong một đơn vị thời gian, thường được miêu tả dưới dạng số bit trên giây (bps).BNC (Giắc nối – British Naval Connector)
Là 1 phụ kiện để kết nối giữa cáp đồng trục và cổng ra/vào của camera và đầu ghi. 

C
Coaxial Cable (Cáp đồng trục)
Là dây tín hiệu được sử dụng để truyền tín hiệu analog từ camera tới đầu ghi. Tên cáp đồng trục được đặt do các thành phần của nó: một lõi đồng và lớp lưới xung quanh.

Compression technology (Công nghệ nén hình ảnh)
Là một đặc điểm của đầu ghi DVR hay camera IP để nén hình ảnh hay làm hình ảnh trở lên nhỏ hơn. Chuẩn nén hiện nay thường là H.264, H.264+ và H.265.

CAT5E/CAT 6
Thường được biết tới với tên gọi cáp mạng, được dùng để truyền tín hiệu tốc độ cao (100 megabits mỗi giây và có thể cao hơn tới Gigabits).

CMOS (Cảm biến hình ảnh CMOS)
Complementary Metal Oxide Semiconductor. Là bộ phận chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện. 

D                                                                                                              
Day/Night Cameras (Camera ngày đêm)
Là các camera với các cảm biến rất nhạy sáng cho phép ghi nhận hình ảnh tốt trong môi trường ánh sáng yếu (không có sự hỗ trợ của đèn hồng ngoại).

Decibel (dB)
Đơn vị đo cường độ âm thanh. 

Depth of Field (Độ sâu trường ảnh)
Là vùng gần nhất và xa nhất của đối tượng/vật được ống kính lấy nét mà hình ảnh sắc nét nhất.

Digital Signal (Tín hiệu kỹ thuật số)
Là tín hiệu được miêu tả dưới dạng số nhị phân. 

Digital Video Recorder (Đầu ghi kỹ thuật số – DVR)
Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu Analog từ camera thành tín hiệu kỹ thuật số, nén lại và lưu vào ổ cứng. 

Dynamic Noise Reduction (Giảm nhiễu – DNR)
Là một đặc tính của camera cho phép giảm nhiễu trên hình ảnh ghi lại, đặc biệt dưới điều kiện ánh sáng yếu.

Defog (Chống sương mù)
Là công nghệ cho phép khôi phục các chi tiết và màu của hình ảnh để đạt mức chân thực nhất, đặc biệt trong các điều kiện thời tiết: mưa, khói, sương mù.

Picture

Camera ở điều kiện bình thường (trái) và có bật tính năng chống sương mù (phải)
Dual Stream (Hai luồng dữ liệu)
Là tính năng cho phép thiết lập từng camera có hai luồng dữ liệu và chất lượng hình ảnh độc lập. Luồng chính để quan sát và lưu trữ, luồng phụ để xem trên điện thoại và máy tính bảng.

E
Encoder/Decoder (Bộ mã hóa và giải mã)
Là thiết bị mã hóa hoặc giải mã tín hiệu từ camera và truyền tín hiệu tới đầu ghi NVR/DVR.Electronic Image Stabilization (Ổn định hình ảnh – EIS)
Là chức năng giúp ổn định hình ảnh trước những rung động nhẹ do môi trường gây ra.

F
Face detection (Phát hiện khuôn mặt)
Là một chức năng trong các camera thông minh cho phép phát hiện chính xác khuôn mặt của đối tượng, kích hoạt chức năng ghi hình hay một tính năng cảnh báo.

Field of View (Vùng quan sát)
Là toàn bộ vùng quan sát được nhìn thấy bởi camera thông qua ống kính, tính từ vị trí đặt camera đến góc quan sát lớn nhất.

Picture

Vùng quan sát của camera

Picture

Tiêu cự ống kính = khoảng cách giữa Tiêu điểm F’ và điểm chính H’
Focal Length (Tiêu cự)
Tiêu cự của ống kính là khoảng cách từ tiêu điểm tới điểm chính của ống kính.
Xem thêm (bản tiếng anh): tại đây. Frames per Second (Số khung hình trên giây – fps)
Là số hình được ghi hay hiển thị trong thời gian 1 giây. 25fps tương ứng với tốc độ thời gian thực. 

G
Gigabyte (GB)
Đơn vị đo khả năng lưu trữ hoặc truyền tải dữ liệu của thiết bị (ví dụ ổ cứng).
1GB = 1024 MB = 1,048,576 KB = 1,073,741,824 bytes.

H 
H.264
Tại thời điểm hiện tại đây là định dạng nén hình ảnh tối ưu nhất, giúp tiết kiểm dung lượng ổ cứng và băng thông nhưng vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh.  

Hard Disk Drive (Ổ cứng HDD)
Là thiết bị lưu trữ dữ liệu/hình ảnh. Dung lượng từ 500GB – 6TB.

High Light Compensation (Bù ánh sáng lóa – HLC)
Trong điều kiện có nguồn sáng mạnh chiếu vào camera, sẽ có những vùng bị lóa. Tính năng HLC sẽ tự động nhận diện và điều chỉnh để giảm độ lóa, tăng chi tiết cho hình ảnh. ​​

Picture

HLC tắt (trái) và HLC bật (phải)
Heat map (Bản đồ nhiệt)
Là tính năng cho phép ghi lại mật độ hoạt động diễn ra trong một khoảng thời gian và miêu tả dưới dạng các mầu sắc tương ứng. 

Picture

HD-TVI (High Definition Transport Video Interface)
Là một tiêu chuẩn mở dựa trên công nghệ truyền tín hiệu Analog cho chất lượng hình ảnh có độ phân giải cao HD.HD-CVI (High Definition Composite Video Interface)
Là công nghệ truyền tín hiệu Analog cho chất lượng hình ảnh có độ phân giải cao HD, tương tự HD-TVI, nhưng là công nghệ riêng của hãng Dahua.

I

Infrared (Tia hồng ngoại – IR)
Là ánh sáng mà mắt người không nhìn thấy nhưng camera có thể “nhìn thấy”.

Infrared Cut Filter Removal (Lọc hồng ngoại – ICR)
Là một tấm lọc hồng ngoại không cho phép tia hồng ngoại đi vào cảm biến camera, giúp hình ảnh có màu trung thực vào ban ngày.

Ingress Protection (Chỉ số chống xâm nhập IP) 
Là mã được lập ra bởi tổ chức các nhà sản xuất thiết bị điện (National Electrical Manufacturers Association – NEMA), nhằm miêu tả khả năng chống sự xâm nhập của các tác nhân rắn và lỏng vào thiết bị.

Input/Output (I/O)
Là thiết bị có thể được tích hợp vào đầu ghi DVR hay NVR ví dụ như: microphone, báo động, bàn điều khiển camera PTZ.

Internet Protocol Camera (camera IP)
Là loại camera gửi và nhận tín hiệu thông qua cáp mạng và internet. Chúng tự giải mã, nén… hình ảnh và lưu trữ trên thẻ nhớ hay ổ cứng.

Intrusion Detection (Phát hiện xâm nhập)
Là tính năng phát hiện đối tượng xâm nhập một vùng ảo được thiết lập trên camera, cho phép camera tự động phát hiện sự kiện và kích hoạt cảnh báo hay ghi hình.

L
LAN (Mạng nội bộ)
Là một hệ thống liên lạc nhằm liên kết các máy tính với nhau trong phạm vi nhỏ. Thường được kết nối dựa trên một mạng dây dẫn.

Light Emitting Device (Đèn LED)
Là một đèn bán dẫn, kết hợp với ánh sáng hồng ngoại để tạo ra nguồn sáng hồng ngoại cung cấp cho camera trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc không có ánh sáng.

Picture

LCD (Màn hình tinh thể lỏng)
Là loại màn hình phẳng, sử dụng ít điện hơn so với màn hình CRT đời cũ, và đồng thời cũng cho chất lượng hình ảnh tốt hơn.Lens (Ống kính)
Là một tập hợp các kính quang học giúp hội tụ hay phân kỳ các tia ánh sáng phản xạ từ các vật thể, từ đó tạo ra hình ảnh của vật thể.

Lux
Là đơn vị ánh sáng thấp nhất để camera có thể ghi nhận hình ảnh. Số lux càng nhỏ, camera càng ghi nhận được hình ảnh ở điều kiện ánh sáng yếu, chất lượng hình ảnh càng tốt.

Line Crossing Detection (Phát hiện vượt hàng rào)
Là một tính năng cho phép camera phát hiện một đối tượng vượt/đi qua một hàng rào ảo được thiết lập trên camera, từ đó kích hoạt chế độ cảnh báo hay ghi hình.

M                                                                                                              
Motion Detection (Phát hiện chuyển động)
Là một tính năng trên camera cho phép camera phát hiện sự thay đổi hình ảnh trong một vùng xác định do chuyển động và kích hoạt chế độ cảnh báo hay ghi hình.

Megabits Per Second (Mbps)
Là thông số xác định tốc độ truyền tải dữ liệu.

N
Network Video Recorder (Đầu ghi cho camera IP – NVR)
Là thiết bị cho phép ghi hình ảnh của camera IP và lưu vào các thiết bị lưu trữ như ổ cứng. Hình ảnh được nén trên camera.

National Television System Committee (NTSC)
Là một tiêu chuẩn của tivi màu hệ tín hiệu analog thường được sử dụng tại bắc Mỹ và một vài nước nam Mỹ.

Picture

O
Output (Cổng ra)
Là tín hiệu cổng ra của một thiết bị.Object Removal Detection (Phát hiệt mất đồ vật)
Là tính năng cho phép camera tự động phát hiện các đồ vật bị thay đổi/mất khỏi một vị trí được cài đặt trước, qua đó kích hoạt chế độ cảnh báo hay ghi hình.

P                                                                                                              
Pan, Tilt, Zoom (Quay, quét, phóng lớn – PTZ)
Là loại camera tự động hóa cao có thể quay (ngang), quét (lên xuống) và phóng (to) vào các đối tượng.

Phase Alternating Line (PAL)
Là một hệ thống mã hóa tín hiệu tivi Analog thường được sử dụng tại châu Âu, châu Á, châu Phi và một số nước nam Mỹ.

Pixel
Là một điểm ảnh, đơn vị nhỏ nhất trong bức ảnh. Số lượng Pixel càng lớn, hình ảnh càng chi tiết và sắc nét.

People Counting (Tính năng đếm người)
Là tính năng cho phép đếm số lượng người qua lại một vùng nhất định như cửa ra vào, phòng…vv và hiện thông số trên màn hình quan sát.

Power over Ethernet (Cấp nguồn qua cổng mạng – PoE)
Là tính năng cấp nguồn cho thiết bị (ví dụ camera) thông qua cáp mạng CAT 5E/ CAT 6.

Privacy Masking (Chế độ mặt nạ che)
Là một tính năng cho phép che một vùng nhất định không cho phép quan sát hay ghi hình nhằm đảm bảo sự riêng tư.

P-iris (Điều chỉnh độ mở ống kính tự động)
Là tính năng cho phép điều chỉnh tự động độ mở ống kính đảm bảo chính xác độ sắc nét của hình ảnh và độ sâu trường ảnh.

R                                                                                                              
Remote Viewing (Chế độ xem từ xa)
Là một đặc tính trên đầu ghi hình và camera IP cho phép người sử dụng quan sát từ xa thông qua máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng, với điều kiện phải có kết nối internet.

Resolution (Độ phân giải)
Là thông số cho phép xác định chất lượng hình ảnh của camera. Độ phân giải càng cao, chất lượng hình ảnh càng tăng.

ROI 
Là tính năng cho phép chọn 1 vùng nhất định có chất lượng hình ảnh tốt hơn hẳn so với phần còn lại mà không làm thay đổi các thông số liên quan khác.

Picture

Không bật tính năng ROI (trái) và có bật tính năng ROI (phải)
Rotate Mode (Tính năng xoay hình ảnh/góc quan sát)
Là tính năng cho phép xoay hình ảnh từ ngang sang dọc, giúp tối đa hóa hình ảnh, băng thông và dung lượng ổ cứng. 

Picture

S
SECAM
Là một hệ thống Tivi tín hiệu Analog của Pháp.Smart IR (Hồng ngoại thông minh)
Là tính năng cho phép điều chỉnh cường độ ánh sáng đèn hồng ngoại dựa trên những điều kiện môi trường nhất định, ví dụ như giảm đối với các vật thể ở gần để tránh lóa, cho chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Smart Tracking (Đuổi bắt đối tượng)
Là tính năng cải tiến của các camera PTZ bán cầu, khi có đối tượng chuyển động vào vùng quan sát (người, xe…vv), camera sẽ theo sát tới khi đối tượng ra khỏi vùng quan sát của camera.

Scene Change Detection (Phát hiện đổi cảnh)
Khi camera bị thay đổi hướng nhìn bình thường sẽ tự động phát hiện và kích hoạt chế độ cảnh báo hay ghi hình.

Sudden Audio Increase/Decrease Detection (Phát hiện thay đổi âm thanh bất thường)
Là tính năng cho phép camera phát hiện sự tăng hay giảm bất thường âm thanh (ví dụ nổ) tại hiện trường qua đó kích hoạt chế độ cảnh báo hay ghi hình.

T                                                                                                            
TV Lines (Độ phân giải – TVL)
Là số dòng kẻ ngang về lý thuyết có thể được nhìn thấy trong một bức hình. Thông số TVL càng cao, độ phân giải càng cao.

U 
Uniterrupted Power Supply (Bộ lưu điện – UPS)
Là thiết bị cung cấp nguồn điện dự phòng trong trường hợp nguồn điện chính bị cắt, ví dụ: Pin, ắc quy.

V                                                                                                              
Varifocal Lens (Ống kính thay đổi)
Là loại ống kính có nhiều tiêu cự khác nhau và cho phép thay đổi tiêu cự một cách thủ công hay tự động.

VCA (Phân tích dữ liệu hình ảnh)
VCA (Video Content Analysis) là khả năng phân tích hình ảnh tự động để phát hiện các sự kiện.

VQD (Chuẩn đoán chất lượng hình ảnh)
VQD (Video Quality Diagnosis) là đặc tính phát hiện tự động những thay đổi trong chất lượng hình ảnh như độ sáng bất thường, mờ, độ tương phản, màu sắc… vv qua đó kích hoạt các chế độ cảnh báo.

W                                                                                                           
Wide Dynamic Range (Chống ngược sáng – WDR)
Là khả năng cho phép camera ghi nhận hình ảnh rõ nét trong điều kiện có nguồn ánh sáng mạnh phía sau vật thể mà không làm mất chi tiết trong cả vùng sáng nhất và tối nhất.

Picture

Camera thường (trái) – Camera có tính năng BLC (giữa) – Camera có tính năng WDR (phải)
Z
Zoom (Phóng đại)
Là khả năng cho phép camera phóng đại vào chi tiết của đối tượng. Có 2 dạng phóng đại là phóng đại kỹ thuật số (digital zoom) và phóng đại quang học (optical zoom).

Zoom Lens (Ống kính phóng đại)
Là một hệ thống thấu kính quang học cho phép thay đổi tiêu cự, có thể phóng to thu nhỏ mà không làm giảm chất lượng hình ảnh của đối tượng.

Picture

This entry was posted in Chưa được phân loại. Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *